Phân tích nguồn nước là việc làm cần thiết để xác định mức độ ô nhiễm và những gì tồn tại trong nước nhằm có phương pháp xử lý và làm cơ sở để thiết kế một hệ thống tổng lọc nước sinh hoạt phù hợp, cũng như để chọn lựa máy lọc nước ro hay máy lọc nước nano cho chính xác.

Nước đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Nước chiếm đến 70% diện tích trái đất trong đó 97.4% là nước mặn, 2.6% là nước ngọt và chỉ có 0.3% nguồn nước có thể khai thác làm nước uống.

 

Chính vì thế mà con người đã tận dụng các nguồn nước khác nhau để đưa vào sử dụng. Điều quan trọng là làm sao biết được nguồn nước đó có an toàn cho sức khỏe của chúng ta không? Chẳng có cách nào khác ngoài việc phải lấy mẫu nước đó mang đi phân tích xét nghiệm. Mẫu nước an toàn là mẫu nước đạt được các tiêu chuẩn của bộ y tế. Có rất nhiều tiêu chuần để đánh giá chất lượng nước như: tiêu chuẩn về nước sinh hoạt, tiêu chuẩn về nước uống, tiêu chuẩn về nước thải …

Đó là lý do mà việc phân tích nước là vô cùng quan trọng. Bạn nghĩ sao khi chúng ta sử dụng nguồn nước mà không biết nó có an toàn cho sức khoẻ của chúng ta không? Bạn có bao giờ nghe nước nhiễm vi khuẩn, nước nhiễm chì hay nước nhiễm thạch tín ( Arsenic ) chưa? Đó là những chất độc hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Để việc phân tích nước đạt chuẩn đòi hỏi rất nhiều yếu tố ví dụ như chúng ta cần có những thiết bị phân tích chất lượng nước , phương pháp phân tích nước đúng chuẩn và kỹ thuật của người phân tích phải chính xác…

Phân tích nguồn nước là việc làm cần thiết để xác định mức độ ô nhiễm và những gì tồn tại trong nước nhằm có phương pháp xử lý và làm cơ sở để thiết kế một hệ thống tổng lọc nước sinh hoạt phù hợp, cũng như để chọn lựa máy lọc nước ro hay máy lọc nước nano cho chính xác.

Ba yếu tố phổ biến nhất cần xác định của cuộc phân tích để hỗ trợ trong việc lựa chọn hệ thống lọc nước, loại bộ lọc nước và kích cỡ màng lọc nước là:

  •     Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
  •     Kích thước hạt (PSD)
  •     Nồng độ các chất phải được loại bỏ.

 

Thứ nhất là tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Mỗi loại bộ lọc đều chỉ có năng lực tạo ra kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất với một hàm lượng tạp chất nhất định. Nếu tổng lượng chất rắn lơ lửng vượt quá khả năng của nó thì quá trình lọc nước sẽ không đạt được hiệu quả tối ưu.
Ví dụ, một bộ lọc cơ bản (như một bộ lọc cát) thực hiện tốt nhất khi TSS = < 100 mg/l (ppm). Do đó, nước có chứa chất rắn lơ lửng > 100 mg/l cần phải được trải qua thêm một bước tiền xử lý trước đó. Chỉ số TSS xác định loại bộ lọc tiền xử lý nào sẽ có hiệu quả nhất. Nước thải thường sẽ chứa khoảng 1.000 mg/l hoặc nhiều hơn nữa chất rắn lơ lửng, và kích thước của chúng thường là 5 micron hoặc nhỏ hơn. Do đó một bể lắng trước khi đưa vào xử lý là việc làm cần thiết đủ để loại bỏ một phần các hạt micron mong muốn.

Thứ hai là kích thước hạt tạp chất (PSD)
Việc xác định kích thước hạt tạp chất là vô cùng quan trọng để chỉ ra được loại bộ lọc cần thiết để loại bỏ chúng. Bởi lẽ mỗi loại bộ lọc chỉ được thiết kế với khoảng cách màng lọc nhất định. Ví dụ, bộ lọc thẩm thấu ngược thường loại bỏ các hạt 5 micron và lớn hơn. Với các loại hạt 40 micron và lớn hơn thì một bộ lọc cát sẽ có hiệu quả.

Thứ ba là nồng độ các chất cụ thể cần loại bỏ
Nồng độ tạp chất là cần thiết để xác định kích thước màng lọc và đôi khi là xác định cả những loại bộ lọc có thể được sử dụng sao cho đạt hiệu quả tối ưu nhất. Ví dụ, đối với nguồn nước có mức độ cứng rất cao, thẩm thấu ngược là cách tiếp cận hiệu quả nhất; trong khi đó thì một chất làm mềm nước bằng cách trao đổi ion sẽ không được khuyến khích.

Xét cho cùng thì những yếu tố trên cũng như nhiều yếu tố khác liên quan đến nguồn nước cần được phân tích một cách chính xác để đảm bảo cho việc chọn lựa phương pháp xử lý cũng như là hệ thống tổng lọc nước hiệu quả nhất để bảo vệ cho chất lượng của sống của bạn và gia đình.

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*